KOLBENHYDRAULIC SEAL SYSTEMS — ITAS
Trang chủ › Kiến thức › Phớt USH NOK

Phớt USH NOK chính hãng – phớt chữ U đối xứng cho piston và cần xy lanh thủy lực

NOK chính hãngITAS phân phối · Huyền Trang ·

Cần đúng một chiếc phớt USH NOK để máy chạy lại trong ngày, nhưng hỏi đâu cũng "phải đặt, chờ tuần sau"? Tại ITAS, 95 kích thước USH NOK chính hãng đang có sẵn kho, đường kính từ 12 đến 380 mm, cả NBR lẫn FKM chịu nhiệt. Bài này giúp bạn hiểu đúng phớt USH, chọn đúng vật liệu và tra size, xem giá, đặt hàng ngay bên dưới.

Thùng hàng NOK Corporation chính hãng nhập về kho ITAS
Thùng hàng NOK chính hãng nhập về kho ITAS.
Lưu ý: Phớt USH trong bài là hàng NOK chính hãng do Công ty TNHH ITAS nhập và phân phối, không phải sản phẩm do KOLBEN sản xuất. ITAS phân phối phớt NOK từ năm 2011.

Phớt USH là gì?

USH là dòng phớt chữ U đối xứng (symmetrical U-packing) của hãng NOK, Nhật Bản. "Đối xứng" nghĩa là môi làm kín phía trong và phía ngoài cao bằng nhau, nên cùng một chiếc phớt có thể lắp ở rãnh cần (ty ben) hoặc rãnh piston. Đây là lý do USH rất phổ biến trong xy lanh máy ép, máy công trình, xe nâng, máy nông nghiệp và thiết bị nhà máy.

Lỗ xy lanh / nắp (đường kính D) Cần / piston (đường kính d) ← Áp suất dầu môi ngoàimôi trong đế phớt H
Mặt cắt phớt chữ U đối xứng: hai môi cao bằng nhau, phía hở của chữ U luôn quay về phía có áp suất dầu.

Khi có áp, dầu chui vào lòng chữ U và ép hai môi bám chặt vào cần và đáy rãnh, áp càng cao môi càng ép chặt. USH là phiên bản tiết diện nhỏ hơn của dòng UPH, phù hợp rãnh thấp và xy lanh cỡ nhỏ đến trung bình.

Cách đọc mã USH và mã NOK CU…-K…

Ký hiệuÝ nghĩaVí dụ: USH 45×55×6
dĐường kính cần / trục (mm)45
DĐường kính lỗ / đáy rãnh (mm)55
HChiều cao phớt (mm)6
CU0567-K0Mã hàng NOK in trên nhãnK0: NBR A505 · K4: FKM F357

Cùng một kích thước, NOK dùng chung phần mã CUxxxx, còn hậu tố -Kx phân biệt vật liệu. Ví dụ USH 45×55×6 NBR là CU0567-K0, bản FKM là CU0567-K4. Trên hệ thống tra cứu KOLBEN, mỗi mã đều hiện mã NOK để bạn đối chiếu với nhãn phớt cũ hoặc bản vẽ.

Nhãn phớt USH NOK 53x63x6: CU0679-K0 vật liệu A505 và CU0679-K4 vật liệu F357
Cùng size USH 53×63×6: túi nhãn CU0679-K0 là NBR A505, túi nhãn CU0679-K4 là FKM F357.

Chưa chắc kích thước? Xem cách đo kích thước phớt thủy lực d × D × H. Nên đo rãnh lắp, đừng đo phớt cũ đã mòn và trương nở.

NBR A505 hay FKM F357: chọn vật liệu nào?

Tiêu chíNBR – NOK A505FKM – NOK F357
Loại cao suNitrile (NBR) tiêu chuẩnFluoro rubber (FKM / Viton)
Nhiệt độ làm việc (tham khảo)khoảng -25 °C → +100 °Ckhoảng -15 °C → +200 °C
Dầu phù hợpDầu thủy lực gốc khoáng thông dụngDầu nóng, dầu tổng hợp, môi trường hóa chất
Ứng dụng điển hìnhMáy ép, máy công trình, xe nâng, máy nông nghiệpXy lanh gần lò nung, khuôn đúc, máy ép nóng, nhà máy thép
Số mã có sẵn tại ITAS68 mã27 mã
GiáKinh tếCao hơn khoảng 3–6 lần

Nguyên tắc chọn nhanh: dầu thường xuyên dưới 80–90 °C thì chọn NBR A505. Dầu nóng, xy lanh đặt gần nguồn nhiệt, hoặc phớt NBR cũ bị chai cứng, nứt mép thì chuyển sang FKM F357. Nếu xy lanh làm việc áp cao, có va đập và phớt hay bị đùn rách mép, xem thêm giải pháp phớt ty ben K628 có vòng chống đùn.

Lắp phớt USH đúng cách để không xì dầu

  1. Hướng lắp: phía hở của chữ U luôn quay về phía có áp suất dầu. Lắp ngược phớt sẽ xì dầu ngay khi có áp.
  2. Piston tác động kép: dùng 2 phớt USH quay lưng vào nhau, mỗi phớt chặn áp một chiều; giữa hai phớt nên có vòng dẫn hướng.
  3. Bề mặt cần và lỗ: cần mạ crom đánh bóng, lỗ xy lanh mài honing; không để vết xước dọc, vết rỉ hay ba via ở mép rãnh.
  4. Khe hở và áp suất: USH dùng tốt cho áp làm việc trung bình. Khi áp cao hoặc bạc dẫn hướng đã mòn làm khe hở lớn, cần thêm vòng chống đùn (backup ring) hoặc chọn phớt có vòng chống đùn.
  5. Khi lắp: bôi dầu thủy lực sạch lên phớt và rãnh, dùng dụng cụ lắp không cạnh sắc, không kéo phớt qua ren hay mép rãnh có cạnh bén.
  6. Thay đồng bộ: khi mở xy lanh, nên thay cùng phớt chắn bụi, vòng dẫn hướng và O-ring.

Vì sao nên dùng USH NOK chính hãng

Phớt USH NOK 170x185x9 chính hãng, nhãn mã CU3262-K0
Phớt USH 170×185×9 NOK, nhãn ghi Part No., mã CU3262-K0, số lô (Lot No.), số lượng và ô kiểm tra chất lượng (Inspection).

Cách nhận biết nhãn NOK chính hãng: trên mỗi túi có logo NOK, dòng Part No. ghi kiểu phớt và kích thước (ví dụ USH170X185X9), mã hàng CU…-K…, Lot No. (số lô sản xuất), mã vật liệu (A505 / F357), ô Inspection có ngày kiểm tra và mã QR. Thiếu các thông tin này, hoặc phớt để rời không có túi nhãn, bạn nên hỏi lại nguồn gốc trước khi mua.

Phớt chắn bụi NOK LEH 70x80x6x8 A505 trong lô hàng NOK nhập kho ITAS
Phớt chắn bụi NOK LEH 70×80×6×8 (A505) trong lô hàng NOK nhập về kho ITAS.

Cần phương án tiết kiệm hơn hoặc kích thước không có trong bảng? Phớt PU do KOLBEN sản xuất như phớt ty ben K616 lắp được nhiều rãnh tương đương, kèm bảng tra chéo mã NOK sang KOLBEN.

Bảng size phớt USH NOK có sẵn kho

Giá bán lẻ chưa VAT, không áp chiết khấu (hàng chính hãng). Số lượng tồn tự cập nhật theo kho ITAS. Bấm Đặt để xem chi tiết và đặt hàng, thanh toán QR.

d × D × H (mm)Vật liệuMã NOKGiá (VNĐ)Kho
12×20×5NBR – NOK A505CU3248-K079.000Còn 41Đặt
14×22×5NBR – NOK A505CU2692-K095.000Còn 18Đặt
16×24×5FKM – NOK F357CU2548-K2314.000Còn 10Đặt
16×24×5NBR – NOK A505CU2548-K080.000Còn 37Đặt
18×26×5FKM – NOK F357CU0180-K6238.000Còn 6Đặt
20×28×5FKM – NOK F357CU0212-K4238.000Còn 10Đặt
20×28×5NBR – NOK A505CU0212-K078.000Còn 9Đặt
22×30×5FKM – NOK F357CU3017-K3238.000Còn 10Đặt
22×30×5NBR – NOK A505CU3017-K079.000Còn 20Đặt
22,4×30×5FKM – NOK F357CU0260-K3229.000Còn 4Đặt
22,4×30×5NBR – NOK A505CU0260-K088.000Còn 25Đặt
23,5×31,5×5NBR – NOK A505CU0267-K080.000Còn 50Đặt
23,5×31,5×5NBR – NOKUSH053120.000Còn 12Đặt
24×32×5NBR – NOK A505CU2971-K080.000Còn 31Đặt
25×33×5FKM – NOK F357CU0276-K3231.000Còn 10Đặt
25×33×5NBR – NOK A505CU0276-K078.000Còn 38Đặt
27×35×5NBR – NOK A505CU3187-K080.000Còn 14Đặt
28×35,5×5FKM – NOK F357CU0320-K2339.000Còn 4Đặt
28×36×5NBR – NOK A505CU2536-K078.000Còn 20Đặt
30×40×6FKM – NOK F357CU0357-K6257.000Còn 15Đặt
31,5×41,5×6NBR – NOK A505CU0382-K086.000Còn 1Đặt
32×42×6NBR – NOK A505CU2819-K081.000Còn 7Đặt
35×45×6FKM – NOK F357CU0424-K3298.000Còn 12Đặt
35×45×6NBR – NOK A505CU0424-K086.000Còn 60Đặt
35,5×45×6NBR – NOK A505CU0451-K089.000Còn 14Đặt
35,5×45,5×6NBR – NOK A505CU3253-K086.000Còn 11Đặt
36×46×6NBR – NOK A505CU3040-K186.000Còn 12Đặt
45×55×6FKM – NOK F357CU0567-K4377.000Còn 40Đặt
45×55×6NBR – NOK A505CU0567-K097.000Còn 84Đặt
45×56×7FKM – NOK F357CU0572-K1390.000Còn 3Đặt
45×56×7NBR – NOK A505CU0572-K096.000Còn 1Đặt
50×60×6FKM – NOK F357CU0619-K4390.000Còn 4Đặt
50×60×6NBR – NOK A505CU0619-K0103.000Còn 88Đặt
53×63×6FKM – NOK F357CU0679-K4392.000Còn 1Đặt
53×63×6NBR – NOK A505CU0679-K0111.000Còn 1Đặt
55×65×6NBR – NOK A505CU0694-K0111.000Còn 6Đặt
56×66×6NBR – NOK A505CU0722-K0114.000Còn 27Đặt
56×66×6FKM – NOK F357CU0722-K2.421.000Còn 11Đặt
58×68×6NBR – NOK A505CU3255-K0121.000Còn 4Đặt
60×70×6FKM – NOK F357CU0746-K3447.000Còn 4Đặt
60×70×6NBR – NOK A505CU0746-K0116.000Còn 23Đặt
60×71×7NBR – NOK A505CU0750-K0116.000Còn 5Đặt
63×73×6FKM – NOK F357CU0786-K1453.000Còn 4Đặt
63×73×6NBR – NOK A505CU0786-K0124.000Còn 10Đặt
65×75×6FKM – NOK F357CU0809-K2459.000Còn 3Đặt
65×75×6NBR – NOK A505CU0809-K0123.000Còn 1Đặt
67×77×6NBR – NOK A505CU0828-K0123.000Còn 4Đặt
70×80×6FKM – NOK F357CU0849-K4504.000Còn 4Đặt
70×80×6NBR – NOK JapanUSH020140.000Còn 1Đặt
71×80×6NBR – NOK A505CU0879-K0131.000Còn 7Đặt
75×85×6NBR – NOK Japan10005521150.000Còn 116Đặt
80×90×6FKM – NOK F357CU0939-K3561.000Còn 4Đặt
80×90×6NBR – NOK A505CU0939-K0147.000Còn 10Đặt
85×95×6NBR – NOK A505CU1959-K0166.000Còn 10Đặt
85×95×6NBR – NOK Japan10011663190.000Còn 3Đặt
85×100×9NBR – NOK Japan10011699210.000Còn 3Đặt
90×105×9FKM – NOK F357CU1024-K4902.000Còn 2Đặt
90×105×9NBR – NOK A505CU1024-K0170.000Còn 9Đặt
98×112×8,5NBR – NOK A505CU1067-K0214.000Còn 12Đặt
100×115×9FKM – NOK F357CU1082-K3997.000Còn 3Đặt
100×115×9NBR – NOK00060260.000Còn 1Đặt
106×120×8,5NBR – NOK A505CU1135-K0214.000Còn 8Đặt
106×120×8,5NBR – NOKUSH031250.000Còn 8Đặt
110×125×9NBR – NOK A505CU1157-K0220.000Còn 11Đặt
112×125×8,5FKM – NOK F357CU1178-K11.080.000Còn 2Đặt
112×125×9NBR – NOK A505CU1179-K0225.000Còn 8Đặt
115×130×8,5NBR – NOK A505CU3259-K0233.000Còn 3Đặt
118×132×8,5NBR – NOK A505CU1204-K0239.000Còn 4Đặt
125×140×9FKM – NOK F357CU1252-K21.440.000Còn 1Đặt
136×150×8,5FKM – NOK F357CU1306-K31.605.000Còn 8Đặt
136×150×8,5NBR – NOK A505CU1306-K0309.000Còn 2Đặt
140×155×9FKM – NOK F357CU1323-K11.725.000Còn 4Đặt
140×155×9NBR – NOK A505CU1323-K0360.000Còn 1Đặt
145×160×9FKM – NOK F357CU1343-K21.776.000Còn 2Đặt
145×160×9NBR – NOK A505CU1343-K0338.000Còn 8Đặt
155×170×9NBR – NOK A505CU3261-K0381.000Còn 4Đặt
160×175×9NBR – NOK A505CU1406-K0404.000Còn 4Đặt
165×180×9NBR – NOK A505CU1429-K0444.000Còn 5Đặt
170×185×9NBR – NOK A505CU3262-K0472.000Còn 4Đặt
175×190×9NBR – NOK A505CU3038-K0480.000Còn 1Đặt
180×200×12FKM – NOK F357CU1483-K22.802.000Còn 2Đặt
180×200×12NBR – NOK A505CU1483-K0482.000Còn 2Đặt
195×215×12NBR – NOK A505CU3263-K0552.000Còn 2Đặt
200×220×12NBR – NOK A505CU1543-K0558.000Còn 4Đặt
220×240×12NBR – NOK A505CU1596-K0626.000Còn 2Đặt
224×244×12NBR – NOK A505CU1609-K0651.000Còn 2Đặt
230×250×12NBR – NOK A505CU1637-K0687.000Còn 2Đặt
240×260×12NBR – NOK A505CU1657-K0741.000Còn 2Đặt
250×270×12NBR – NOK A505CU1678-K0777.000Còn 2Đặt
260×280×14NBR – NOK A505CU1702-K0844.000Còn 2Đặt
280×300×14NBR – NOK A505CU1962-K0914.000Còn 2Đặt
300×320×12NBR – NOK A505CU3267-K02.466.000Còn 2Đặt
335×355×14NBR – NOK A505CU1793-K02.668.000Còn 2Đặt
355×375×14NBR – NOK A505CU3270-K02.516.000Còn 1Đặt
380×400×14NBR – NOK A505CU2002-K02.744.000Còn 2Đặt

Cần phớt USH NOK gấp?

Tra đúng size, xem tồn kho và đặt online, thanh toán QR, giao 24–48h. Không thấy size cần tìm? Gửi kích thước rãnh hoặc ảnh phớt cũ qua Zalo, ITAS báo giá ngay.

Câu hỏi thường gặp về phớt USH NOK

Phớt USH dùng cho piston hay cho cần (ty ben)?

Cả hai. USH là phớt chữ U đối xứng: môi trong và môi ngoài cao bằng nhau nên lắp được ở rãnh piston lẫn rãnh cần. Piston tác động kép thì lắp 2 phớt USH quay lưng vào nhau, mỗi phớt chặn áp một chiều.

USH 45×55×6 nghĩa là gì?

45 là đường kính trục/cần d, 55 là đường kính lỗ/đáy rãnh D, 6 là chiều cao H, đơn vị mm. Nên đo kích thước rãnh lắp thay vì đo phớt cũ đã mòn, biến dạng.

NBR A505 và FKM F357 khác nhau thế nào?

A505 là cao su NBR tiêu chuẩn của NOK, dùng cho dầu thủy lực khoáng ở nhiệt độ thông thường. F357 là cao su FKM (Viton) chịu nhiệt và hóa chất tốt hơn, dùng khi dầu nóng thường xuyên trên khoảng 100 °C, giá cao hơn nhiều lần.

Làm sao biết phớt USH NOK là hàng chính hãng?

Hàng chính hãng đóng túi có nhãn NOK ghi Part No. (kiểu phớt và kích thước), mã hàng CU…-K…, Lot No., mã vật liệu và ô Inspection có ngày kiểm tra, kèm mã QR. Phớt USH NOK tại ITAS là hàng nhập chính hãng, mỗi mã trên web hiện đúng mã NOK để đối chiếu với nhãn.

Phớt USH NOK có được chiết khấu đại lý không?

Không. Hàng NOK chính hãng bán đúng giá niêm yết cho mọi khách, không áp chiết khấu đại lý hay chiết khấu số lượng. Chiết khấu đại lý 50% chỉ áp dụng cho phớt do KOLBEN sản xuất.

Không có sẵn kích thước USH mình cần thì sao?

Gửi kích thước rãnh hoặc ảnh phớt cũ qua Zalo 0906 871 899. ITAS có thể đặt hàng NOK theo mã, hoặc gia công phớt PU/NBR KOLBEN tương đương theo đúng rãnh nếu cần gấp.

Liên hệ