Phớt piston 2 chiều MDL: hết trôi xy lanh, hết tụt lực ép, chỉ với 1 rãnh piston
- Nâng tải lên, khóa van, vài phút sau tải tự tụt xuống từng chút một.
- Máy ép chạy càng lâu lực càng yếu, phải tăng áp mà vẫn không đủ.
- Xy lanh đi giật cục, dầu nóng nhanh, bơm kêu to hơn bình thường.

Phớt piston 2 chiều là gì?
Trong xy lanh tác động kép, dầu được bơm luân phiên vào hai buồng: buồng đáy để đẩy ty ra, buồng ty để kéo ty về. Piston nằm giữa hai buồng, và phớt piston là thứ ngăn dầu áp cao lọt sang buồng bên kia.
Phớt piston 2 chiều làm kín được theo cả hai hướng chịu áp, nên một bộ phớt đủ cho cả hành trình đẩy và hành trình kéo. Khi phớt mòn, dầu đi tắt qua piston (gọi là lọt dầu nội, bypass): bên ngoài xy lanh không chảy một giọt dầu nào, nhưng xy lanh mất lực và không giữ được vị trí.
Cấu tạo bộ phớt piston MDL
MDL là bộ phớt piston kiểu compact gồm 3 chi tiết lắp chung trong một rãnh:
- Vòng làm kín ở giữa: cao su gia cường lớp vải, bề mặt có gân. Lớp vải giúp phớt chịu mài mòn và giữ hình dạng tốt khi áp suất thay đổi liên tục.
- 2 vòng dẫn hướng POM màu trắng hai bên: đỡ piston, giữ piston đồng tâm với lòng ống và chặn không cho cao su bị đùn vào khe hở khi áp cao. Vòng có vết cắt để lắp vào rãnh dễ dàng.

| Thông số kỹ thuật phớt piston MDL (theo catalog) | |
|---|---|
| Loại | Phớt piston 2 chiều, kiểu compact (1 rãnh) |
| Cấu tạo | Vòng làm kín cao su gia cường vải + 2 vòng dẫn hướng POM |
| Áp suất làm việc tối đa | 400 bar (6000 PSI) |
| Nhiệt độ làm việc | -30°C → +100°C |
| Tốc độ piston tối đa | 1 m/s |
| Catalog | 25 size, lỗ D 32 → 220 mm |
| Chất lượng | Tiêu chuẩn châu Âu |
| Có sẵn kho | 10 size, lỗ D 60 → 150 mm |
Vì sao nên chọn phớt piston loại 1 rãnh?
Kiểu cũ thường dùng 2 phớt U quay lưng nhau cộng vòng dẫn hướng rời, mỗi chi tiết một rãnh. Bộ compact như MDL gom tất cả vào một rãnh:
- Piston ngắn, gia công ít rãnh hơn: nhẹ, tiết kiệm phôi và thời gian tiện.
- Lắp nhanh, khó lắp sai chiều: phớt làm kín cả hai hướng nên không phải canh chiều môi phớt như phớt U.
- Chống đùn tốt: vòng POM ôm hai bên vòng cao su, hạn chế hiện tượng cao su bị “ăn” vào khe hở khi áp tăng đột ngột.
- Bền với tải va đập: lớp vải gia cường giúp vòng làm kín không bị rách mép khi máy ép, máy công trình làm việc nặng.
Bản vẽ rãnh lắp, cách đọc mã & đo kích thước
Rãnh lắp MDL là rãnh bậc: giữa là rãnh sâu cho vòng làm kín (đường kính đáy Ød, rộng L), hai bên là bậc nông hơn cho vòng dẫn hướng (đường kính Ødw, rộng Lw). Bản vẽ dưới đây ghi đủ các kích thước cần gia công:

Cách đọc mã
Mã catalog MDL 63-51-20.5-PLW ghi ØD – Ød – L. Trong kho ITAS, cùng mã này được ghi là MDL 63*51*28.9/20.5/4.2: 28,9 là tổng bề rộng rãnh = L + 2 × Lw = 20,5 + 2 × 4,2. Đường kính bậc vòng dẫn Ødw = ØD − 4, đường kính ngoài piston Ødc = ØD − 0,6.
Dung sai gia công rãnh
| Kích thước | Ý nghĩa | Dung sai |
|---|---|---|
| ØD | Lỗ ống xy lanh | H11 (D > 120: H10) |
| Ød | Đáy rãnh phớt | js11 (D > 120: js10) |
| L | Rộng rãnh phớt | +0,20 / 0 |
| Ødw | Bậc vòng dẫn hướng | d9 |
| Ødc | Đường kính ngoài piston | ±0,1 |
| Lw | Rộng bậc vòng dẫn | +0,1 / 0 |
| R1, R2 | Bo góc đáy rãnh, mép bậc | tối đa 0,2 |
Vát mép đầu ống (lead-in chamfer)
Đầu ống phải vát côn 20° với chiều dài vát f tối thiểu theo đường kính, để vòng làm kín đi vào ống mà không bị cắt mép:
| ØD (mm) | 0–60 | 60–120 | 120–180 | 180–250 | 250–400 |
|---|---|---|---|---|---|
| f (mm) | 4 | 5 | 6 | 8 | 10 |
Đo kích thước khi thay phớt
- Đo đường kính lòng ống ØD bằng đồng hồ so đo lỗ hoặc thước cặp, đo ở vài vị trí dọc ống để phát hiện ống ô-van. Không lấy kích thước từ phớt cũ, vì phớt cũ đã mòn và biến dạng.
- Đo đường kính đáy rãnh Ød ở rãnh giữa (rãnh sâu nhất) của piston.
- Đo bề rộng rãnh giữa L và bề rộng bậc hai bên Lw.
- So với bảng bên dưới. Gõ thẳng 63x51 hoặc mdl 63 vào ô tìm kiếm trên trang tra cứu để ra đúng mã.
Xem thêm cách đo kích thước phớt thủy lực nếu bạn chưa quen dụng cụ đo.
Dấu hiệu phớt piston đã hỏng
- Xy lanh tự trôi khi đang giữ tải dù van đã khóa.
- Lực ép giảm, tốc độ xy lanh chậm hơn bình thường ở cùng áp suất.
- Dầu nóng nhanh do dầu liên tục lọt qua piston.
- Tháo ra thấy vòng dẫn hướng vỡ, bong tách hoặc piston có vết cạ kim loại vào lòng ống.
Phớt piston hỏng lâu ngày thường kéo theo xước lòng ống. Nên kiểm tra kỹ ống trước khi lắp phớt mới: 8 nguyên nhân ty, ống xy lanh bị xước.
Lắp phớt piston đúng cách
- Vệ sinh sạch rãnh piston và lòng ống, không để sót phoi, cát, mạt kim loại.
- Kiểm tra cạnh rãnh và mép ống: vát mép, đánh bóng ba-via; cạnh sắc là nguyên nhân hàng đầu làm rách phớt khi lắp.
- Bôi dầu thủy lực sạch lên phớt và rãnh, không dùng mỡ có hạt.
- Lắp vòng làm kín trước, dùng dụng cụ không sắc cạnh, không để phớt bị xoắn trong rãnh; sau đó lắp 2 vòng dẫn hướng POM hai bên.
- Đưa piston vào ống qua đoạn vát côn, đẩy đều tay, không dùng búa đóng mạnh.
- Chạy thử không tải vài hành trình để xả khí trước khi cho xy lanh làm việc.

Bảng kích thước, giá & tồn kho phớt piston MDL
Giá bán lẻ chưa VAT. Mua từ 10 / 50 / 100 cái giảm 8 / 15 / 22%; đại lý đăng nhập giảm 50%. Số tồn tự cập nhật theo kho ITAS. Bấm Đặt để đặt hàng, thanh toán QR. Size ghi Đặt hàng có trong catalog nhưng chưa có sẵn kho: nhắn Zalo để báo giá và thời gian giao. Kích thước rãnh tính bằng mm.
| ØD × Ød | L | Lw | Ødw | Ødc | Giá (VNĐ) | Kho | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 32×24 | 15,5 | 4,2 | 28 | 31,4 | Liên hệ | Đặt hàng | Zalo |
| 35×27 | 15 | 3,2 | 31 | 34,4 | Liên hệ | Đặt hàng | Zalo |
| 40×32 | 15,5 | 4,2 | 36 | 39,4 | Liên hệ | Đặt hàng | Zalo |
| 45×37 | 15,5 | 4,2 | 41 | 44,4 | Liên hệ | Đặt hàng | Zalo |
| 50×38 | 20,5 | 4,2 | 46 | 49,4 | Liên hệ | Đặt hàng | Zalo |
| 55×43 | 20,5 | 4,2 | 51 | 54,4 | Liên hệ | Đặt hàng | Zalo |
| 60×48 | 20,5 | 4,2 | 56 | 59,4 | 299.000 | Còn 2 | Đặt |
| 63×51 | 20,5 | 4,2 | 59 | 62,4 | 271.000 | Còn 170 | Đặt |
| 65×53 | 20,5 | 4,2 | 61 | 64,4 | Liên hệ | Đặt hàng | Zalo |
| 70×58 | 20,5 | 4,2 | 66 | 69,4 | 271.000 | Còn 52 | Đặt |
| 75×63 | 20,5 | 4,2 | 71 | 74,4 | Liên hệ | Đặt hàng | Zalo |
| 80×66 | 22,5 | 5,2 | 76 | 79,4 | Liên hệ | Đặt hàng | Zalo |
| 85×71 | 22,5 | 5,2 | 81 | 84,4 | Liên hệ | Đặt hàng | Zalo |
| 90×76 | 22,5 | 5,2 | 86 | 89,4 | 338.000 | Còn 99 | Đặt |
| 100×86 | 22,5 | 5,2 | 96 | 99,4 | 338.000 | Còn 250 | Đặt |
| 105×91 | 22,5 | 5,2 | 101 | 104,4 | Liên hệ | Đặt hàng | Zalo |
| 110×96 | 22,5 | 5,2 | 106 | 109,4 | 372.000 | Còn 72 | Đặt |
| 120×106 | 22,5 | 5,2 | 116 | 119,4 | 457.000 | Còn 43 | Đặt |
| 125×108 | 26,5 | 7,2 | 121 | 124,4 | 550.000 | Còn 8 | Đặt |
| 140×123 | 26,5 | 7,2 | 136 | 139,4 | 900.000 | Còn 3 | Đặt |
| 150×133 | 26,5 | 7,2 | 146 | 149,4 | 1.500.000 | Còn 4 | Đặt |
| 160×143 | 26,5 | 7,2 | 156 | 159,4 | Liên hệ | Đặt hàng | Zalo |
| 180×163 | 26,5 | 7,2 | 176 | 179,4 | Liên hệ | Đặt hàng | Zalo |
| 200×180 | 31,5 | 9,2 | 196 | 199,4 | Liên hệ | Đặt hàng | Zalo |
| 220×200 | 31,5 | 9,5 | 216 | 219,4 | Liên hệ | Đặt hàng | Zalo |
Xy lanh đang trôi, cần phớt piston gấp?
10 size MDL có sẵn kho, giao 24–48h. Size không có sẵn: gửi kích thước lỗ ống và rãnh piston, ITAS tư vấn mã thay thế hoặc gia công phớt CNC theo kích thước tại xưởng.
Câu hỏi thường gặp về phớt piston 2 chiều
Phớt piston 2 chiều là gì?
Là phớt lắp trên piston của xy lanh tác động kép, làm kín dầu theo cả hai chiều: khi xy lanh đẩy ra và khi kéo về. Phớt chặn không cho dầu buồng áp cao lọt sang buồng bên kia, nhờ đó xy lanh giữ được lực và giữ được vị trí khi dừng.
Đọc kích thước MDL 63*51*28.9/20.5/4.2 thế nào?
63 là đường kính lỗ ống ØD, 51 là đường kính đáy rãnh phớt Ød, 28.9 là tổng bề rộng rãnh (mm). 20.5 là bề rộng rãnh phớt L và 4.2 là bề rộng mỗi bậc vòng dẫn hướng Lw: 20.5 + 2 × 4.2 = 28.9. Trong catalog mã này ghi là MDL 63-51-20.5-PLW.
Phớt piston MDL chịu áp suất và nhiệt độ bao nhiêu?
Theo catalog, MDL làm việc tối đa 400 bar (6000 PSI), nhiệt độ -30°C đến +100°C, tốc độ piston tối đa 1 m/s. Đây là giới hạn tối đa; khi áp suất và nhiệt độ cùng ở mức cao, nên chọn khe hở piston và dung sai rãnh đúng theo bản vẽ.
Rãnh piston cho phớt MDL gia công dung sai bao nhiêu?
Lỗ ống ØD H11 (D trên 120: H10), đáy rãnh Ød js11 (D trên 120: js10), rộng rãnh L +0,20/0, bậc vòng dẫn Ødw d9, rộng bậc Lw +0,1/0, đường kính piston Ødc ±0,1, bo góc R1, R2 tối đa 0,2 mm. Đầu ống vát 20° với chiều dài 4–10 mm tùy đường kính.
Phớt MDL thay được cho bộ phớt piston nhãn khác không?
Được, nếu rãnh piston cũ có cùng D, d và L. Hãy đo rãnh và lỗ ống thay vì đo phớt cũ đã mòn; nếu kích thước rãnh khớp với một size MDL trong bảng thì lắp thay trực tiếp.
Vì sao xy lanh bị trôi dù vừa thay phớt piston?
Thường do lòng ống bị xước hoặc ô-van, phớt lắp bị xoắn, vòng dẫn hướng lắp sai, hoặc rò từ van chứ không phải từ phớt. Kiểm tra lòng ống và van trước khi kết luận lỗi phớt.
Không có sẵn size mình cần thì sao?
Catalog MDL có 25 size từ D 32 đến 220 mm; size chưa có sẵn kho có thể đặt hàng. Gửi kích thước lỗ ống, đáy rãnh và bề rộng rãnh (hoặc ảnh piston) qua Zalo 0906 871 899 để được báo giá, hoặc ITAS gia công phớt CNC theo kích thước tại xưởng.
Giá trên web đã gồm VAT chưa?
Giá bán lẻ chưa VAT. Mua từ 10 / 50 / 100 cái được giảm 8 / 15 / 22%; đại lý đăng nhập được giảm 50%. Tồn kho hiển thị theo kho ITAS và tự cập nhật.
Liên hệ KOLBEN
- Công ty TNHH ITAS – Thương hiệu KOLBEN
- Xưởng sản xuất: Long Thành, Đồng Nai
- Hotline / Zalo: 0906 871 899
- Đặt hàng trực tuyến: shop.kolben.com.vn · Website: kolben.com.vn
- Giờ làm việc: Thứ 2–Thứ 6: 07:00–12:00 & 13:00–18:00; Thứ 7: 07:00–12:00 & 13:00–16:00